Tính lãi suất vay danh nghĩa hằng năm từ tiền gốc, khoản trả hằng tháng và thời hạn.
HIỂU CÂU TRẢ LỜI
Giá trị này được tính thế nào?
Giả định các khoản trả hằng tháng bằng nhau, bắt đầu một tháng sau giải ngân, lãi suất cố định và không có khoản trả lớn cuối kỳ. Phí được trả khi giải ngân hoặc cộng vào dư nợ. Ước tính phục vụ lập kế hoạch này không phải công bố APR theo quy định của một khu vực pháp lý cụ thể.
Dòng tiền hằng tháng đã chiết khấuTiền vay thực nhận = Σ khoản trả / (1 + lãi suất tháng)^k; lãi suất năm = lãi suất tháng × 12
Ví dụ thực tế
Khoản vay 12,000 được trả bằng 12 khoản thanh toán, mỗi khoản 1,000, tương ứng với lãi suất bằng không.
Kết quả đã tính
Số tiền vay trước khi trừ phí
Phương án
Kết quả tính
20,000
1
17.3617%
25,000
2
7.5001%
30,000
3
0.0747%
Giả định, cách diễn giải và lỗi thường gặp
Giả định tính toán
Thanh toán hằng tháng vào cuối mỗi kỳ với số tiền cố định.
APR là tỷ lệ chiết khấu dòng tiền hằng tháng nhân 12; quy định công bố của từng khu vực pháp lý có thể khác.
Phí trả trước làm giảm tiền thực nhận; phí cộng vào khoản vay làm tăng dư nợ phải trả.
Cách diễn giải kết quả
Lãi suất không gồm phí; APR gồm các phí vay đã nhập.
Khoản trả thấp hơn tiền gốc chia thời hạn sẽ đòi hỏi lãi suất âm và không được hỗ trợ.
Khoản trả hằng tháng đã làm tròn có thể cho lãi suất suy ra hơi khác.
Các lỗi thường gặp cần tránh
Nhập khoản trả hằng năm thành khoản trả hằng tháng.
Tính cùng một khoản phí vừa là phí trả trước vừa là phí cộng vào khoản vay.
Coi ước tính lập kế hoạch này là công bố của bên cho vay tuân thủ pháp luật.